Bữa ăn sáng quan trọng như thế nào?

Ăn sáng là bữa ăn rất quan trọng và nó quyết định dinh dưỡng cũng như sự phát triển của bạn. Mọi năng lượng hoạt động vào buổi sáng đều do bữa ăn sáng cung cấp. Vì vậy các bạn nên ăn sáng để cơ thể khẻo mạnh nhé!

ăn sáng
Nên ăn sáng

1/ Bữa ăn sáng quan trọng như thế nào?

Một bữa sáng giàu dinh dưỡng sẽ đem lại cho teen rất nhiều lợi ích về sức khoẻ cũng như hiệu quả cao trong công việc. Sau một giấc ngủ đêm dài từ 8 đến 12 tiếng, bạn cần nạp năng lượng cho cơ thể, nhất là các thanh thiếu niên thì bữa sáng càng không thể thiếu để tăng khả năng tư duy, sáng tạo, nhận thức và phát triển thể chất.

Thực đơn bữa sáng nên đầy đủ các chất: sữa chua, pho mát, sữa tươi – cung cấp protein, canxi, vitaminA, B2, D, một chút tinh bột (một lát bánh mỳ) – cung cấp gluxit, các vitamin nhóm B và chất khoáng, hoa quả cung cấp vitamin C và muối khoáng.

2/ Những nghiên cứu chứng thực

Theo các chuyên gia dinh dưỡng Hoa Kỳ, ăn bữa sáng lành mạnh có tính quyết định duy trì trọng lượng cơ thể khỏe mạnh. Các nhà khoa học cho rằng thanh thiếu niên bỏ bữa sáng có nhiều khả năng bị béo phì hơn những người ăn bữa sáng.

Theo một nghiên cứu của Học viện Nhi khoa Mỹ báo cáo, học sinh trung học thường xuyên ăn sáng sẽ tỉnh táo hơn và ăn sáng đã có tác động tích cực đến chức năng nhận thức của những học sinh này.

 

Một nghiên cứu khác của Viện Hàn lâm Nhi khoa Mỹ cho thấy ăn sáng góp phần đáp ứng lượng chất xơ mỗi ngày – lượng chất xơ chúng ta tiêu thụ khi còn nhỏ rất quan trọng trong việc thúc đẩy chức năng tiêu hóa, có thể giúp ngăn ngừa các bệnh mãn tính như bệnh tim, tiểu đường và ung thư ở tuổi trưởng thành.

Để con bạn lớn lên là một thanh niên thành công khỏe mạnh, hãy tập cho con ăn sáng như là một thói quen hàng ngày. Nếu ăn sáng trở thành một thói quen từ khi con của bạn là một thiếu niên, thói quen này sẽ theo con bạn suốt đời.

Nếu việc ăn sáng làm bạn cảm thấy lười thì có thể dùng 2 viên tảo xoắn để duy trì năng lượng. Thực phẩm này giàu năng lượng và giàu dinh dưỡng. Bạn có thể tham khảo link sau: http://nhathuocviet.vn/tin-tuc/tao-xoan-cong-dung-va-cach-dung-tao-xoan.html

Chúc bạn thành công!

Những nguyên nhân làm cho trẻ suy dinh dưỡng

Nguyên nhân khiến cho trẻ suy dinh dưỡng là do cơ thể trẻ không cung cấp đủ chất dinh dưỡng để trao đổi chất. Vậy nguyên nhân chính là vì sao cơ thể trẻ không đủ chất dinh dưỡng? Hãy tìm hiểu nó nhé!

1/ Nguyên nhân chính gây suy dinh dưỡng ở trẻ em

a/ Chế độ ăn uống nghèo nàn dinh dưỡng thiết yếu

Chế độ ăn uống nghèo nàn và thiếu chất dinh dưỡng là nguyên nhân chính gây nên tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ. Phần lớn do một số cha, mẹ thiếu kiến thức nuôi dạy con trẻ như:

Cho bé bú ít sữa mẹ, cai sữa sớm cho trẻ, cho bé bú sữa ngoài thay vì bú sữa mẹ: Sữa mẹ là nguồn thực phẩm tốt nhất cho sự phát triển của trẻ nhỏ. Các bác sĩ khuyến cáo rằng trong 6 tháng đầu đời bé nên được bú hoàn toàn bằng sữa mẹ. Các ông bố bà mẹ quá bận rộn hoặc thiếu kiến thức về chăm trẻ, không nuôi con bằng sữa mẹ mà lạm dụng sữa ngoài khi bé còn quá nhỏ. Đây là nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ nhiều nhất.

Cho bé ăn dặm không đúng cách

trẻ suy dinh dưỡng
Cho bé ăn dặm không đúng cách

Cai sữa sớm và cho bé ăn dặm để bé cứng cáp hơn là một quan điểm sai lầm nếu như các mẹ cho bé ăn dặm không đúng cách. Bạn cần tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ dinh dưỡng để có một chế độ dinh dưỡng hợp lý cho trẻ. Khi trẻ đến tuổi ăn dặm mà lại bổ sung dinh dưỡng quá ít hoặc không khoa học nên khiến cơ thể bé không hấp thụ được chất dinh dưỡng. Hoặc cũng có thể do tâm lí căng thẳng dẫn đến biếng ăn do các bậc cha mẹ chăm con không đúng cách.

Cho trẻ ăn quá ít so với nhu cầu dinh dưỡng cơ thể cần

Nguồn năng lượng trẻ em cần được cung cấp phải đủ cho sự phát triển thể trạng và trí óc. Bởi trẻ em rất hiếu động và chạy nhảy thường xuyên để khám phá thế giới xung quanh nếu không cung cấp đủ nguồn dinh dưỡng cho trẻ thì lượng tiêu hao sẽ nhiều hơn lượng hấp thụ dễ dẫn đến tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ.

Do điều kiện gia đình

Trẻ em sinh ra trong những gia đình nghèo, không có điều kiện, không cung cấp đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho trẻ trong từng gia đoạn. Hiện tượng này thường gặp ở các vùng miền núi, nông thôn.

Do cách chế biến thức ăn

Chế biến thức ăn không đúng cách, làm mất chất dinh dưỡng trong quá trình nấu cũng khiến con bạn dù có ăn được nhưng vẫn bị thiếu chất hoặc thức ăn không hợp khẩu vị khó hấp thụ.

b/ Trẻ mắc các bệnh lý nhiễm trùng

Viêm đường hô hấp, tiêu chảy… là những bệnh lý thường gặp ở trẻ. Khi mắc những bệnh này trẻ thường cảm thấy khó chịu, và biếng ăn. Trẻ biếng ăn và mắc các bệnh nhiễm trùng sẽ làm giảm quá trình lên men thức ăn khiến cho việc hấp thu chất dinh dưỡng kém. Những kháng sinh điều trị bệnh không chỉ tiêu diệt các vi trùng gây hại cho cơ thể, mà còn tiêu diệt các vi khuẩn có lợi ở đường ruột dẫn đến rối loạn đường tiêu hóa kéo dài, điều này khiến trẻ biếng ăn và thức ăn không được hấp thụ triệt để.

c/ Do thể trạng dị tật

Trẻ đẻ non, suy dinh dưỡng bào thai, các dị tật sứt môi, hở hàm ếch, tim bẩm sinh cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy dinh dưỡng.

Ngoài ra, trẻ bị suy dinh dưỡng còn do một số nguyên nhân sau:

Trẻ kém hấp thu

Dù được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng nhưng cơ thể của bé không thể hấp thu được chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể.

Môi trường sống

trẻ  sống trong môi trường quá nóng, quá lạnh, làm tiêu hao năng lượng nhiều hoặc trẻ bị bệnh nặng có nhu cầu dưỡng chất cao hơn mà không được cung cấp tăng cường.

Do trẻ biếng ăn

trẻ suy dinh dưỡng
trẻ biếng ăn

Trẻ biếng ăn, lười ăn khiến cho cơ thể không thể hấp thu được các chất dinh dưỡng được cung cấp mỗi ngày nên cũng dẫn đến tình trạng trẻ bị suy dinh dưỡng.

2/ Phòng tránh tình trạng trẻ suy dinh dưỡng

Cung ứng lương thực thực phẩm đầy đủ cho trẻ

Ở những khu vực phát triển, những thành phố lớn thì đây không phải là vấn đề được đặt lên hàng đầu. Nhưng ở những vùng ngọai thành, vùng ven và nông thôn đây vẫn còn là vấn đề nghiêm trọng đe dọa đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ em.

Cho trẻ bú mẹ ngay sau sinh và kéo dài 18-24 tháng

Sữa mẹ luôn là thức ăn đầu đời hoàn hảo nhất cho trẻ sơ sinh và là thức ăn tốt, được trẻ chấp nhận trong giai đọan sau. Sữa mẹ, ngoài cung  cấp chất dinh dưỡng còn cung cấp các yếu tố chống lại bệnh tật, bảo vệ trẻ khỏi các bệnh lý nhiễm trùng.

Chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ bằng bữa ăn hợp lý

Tập cho trẻ ăn dặm khi bắt đầu 4-6 tháng tuổi nhưng cần đảm bảo cung cấp cho trẻ ăn đầy đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng (bột đường, đạm, béo), không kiêng khem, và duy trì sữa mẹ trong thời gian dưới 2 tuổi. Nếu không có sữa mẹ đủ, lựa chọn loại sữa thay thế phù hợp.

Vệ sinh an toàn thực phẩm

Là vấn đề quan trọng hàng đầu trong việc bảo vệ trẻ tránh các bệnh nhiễm trùng đường ruột, giun sán… Cần lựa chọn những loại thực phẩm tươi ngon, an toàn, tránh bảo quản thực phẩm dài ngày trừ trường hợp có tủ cấp đông đúng quy cách, hạn chế  cho trẻ dùng các thực phẩm chế biến sẵn, đóng hộp, nấu nướng thức ăn chín kỹ.

Theo dõi biểu đồ tăng trưởng cho trẻ hàng tháng

Việc lập và theo dõi biểu đồ tăng trưởng cho trẻ hàng tháng sẽ giúp phát hiện sớm tình trạng suy dinh dưỡng hoặc các nguy cơ nếu có và can thiệp sớm.

Ngừa và trị bệnh

Điều trị triệt để các bệnh lý nhiễm trùng hô hấp, tiêu chảy… không cần lạm dụng kháng sinh mà cần nghe theo chỉ định của bác sĩ, dùng đúng thuốc, đủ liều, đủ thời gian, chăm sóc dinh duỡng tích cực trong thời gian bệnh và phục hồi dinh dưỡng sau thời gian bệnh.

Bổ sung tảo xoắn Spirulina để trẻ được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng. Thực phẩm này chứa nhiều dinh dưỡng giúp trẻ phát triển bình thường và khỏe mạnh. Nó được tổ chức Y tế Thế giới WHO khuyên dùng cho trẻ suy dinh dưỡng.

Những thông tin về tảo xoắn, tác dụng của nó cũng như tảo xoắn giá bao nhiêu, bạn hãy tìm hiểu thật kỹ để mua và sử dụng nhé!

Mách mẹ cách trị chứng ăn ngậm ở trẻ

Để giải quyết chứng ăn ngậm ở trẻ, bố mẹ cần phải có những cách thực hiện trong bữa ăn một cách tốt nhất. Hãy chữa chứng này cho trẻ để trẻ không phải ngậm mà không ăn nhé!

Ăn ngậm ở trẻ
Ăn ngậm ở trẻ

1/ Trước bữa ăn

Trẻ hay ăn đồ ăn vặt giữa buổi thường sẽ đầy bụng và quá no để có thể tiêu hóa được thức ăn trong bữa chính. Nếu mẹ cảm thấy đây có thể là nguyên nhân dẫn tới chứng ăn ngậm của bé, hãy thử hạn chế lượng đồ ăn vặt của bé trước bữa chính.

2/ Trong bữa ăn

– Môi trường xung quanh trẻ

Khi trẻ bắt tay vào bữa ăn, bố mẹ cần đảm bảo môi trường xung quanh không có những tác nhân làm trẻ xao nhãng như tivi, smartphone, đồ chơi,… Nhiều bố mẹ chiều theo ý thích của con, cho con vừa ăn vừa nghịch điện thoại, máy tính cũng là một sai lầm lớn. Trẻ chú tâm vào hoạt động ưa thích của chúng thì sẽ rất khó để “dứt” ra và vì thế, việc ăn uống bị dẹp sang một bên, thức ăn ngậm trong miệng trẻ mãi không được tiêu hóa bởi trẻ còn đang mải “tiêu hóa” bộ phim hoạt hình hay đoạn quảng cáo vui nhộn nào đó.

– Thái độ của trẻ với thức ăn

Bố mẹ cần hết sức chú ý xem trẻ có biểu hiện khó chịu, chán nản gì với đồ ăn hàng ngày hay không. Có thể món ăn đã lâu ngày không được đổi vị, cải biến, màu sắc kém hấp dẫn nên trẻ không có hứng thú nhai, để thức ăn mãi trong miệng.

– Thái độ của bố mẹ đối với việc ăn của trẻ

Mẹ hãy thử nhớ lại xem, khi con nhai thức ăn, mẹ đã tỏ thái độ như thế nào? Trẻ em luôn muốn mình là trung tâm của sự chú ý. Đôi khi vì thấy bố mẹ thờ ơ  với mình mà trẻ chọn cách làm trái lời bố mẹ để nhận được nhiều sự quan tâm hơn. Nếu mẹ liên tục nói chuyện với con trong lúc con đang ngậm cơm, trẻ sẽ cảm thấy thích thú và tiếp tục hành động ngậm cơm để kéo dài cuộc nói chuyện. Vì thế, hãy ngồi ăn cơm cùng con nhưng chỉ nói chuyện và khen ngợi con khi bé đang nhai thức ăn. Điều này sẽ giúp bé học được rằng, chỉ khi nào bé hết thức ăn trong miệng thì cuộc nói chuyện mới tiếp diễn.

3/ Sau bữa ăn

Mẹ cần để ý xem, sau bữa ăn liệu có hoạt động hàng ngày nào mà trẻ ghét phải thực hiện hoặc khiến trẻ lo lắng hay không. Đó có thể là việc đi ngủ trưa, đi tắm… mà trẻ vốn không hào hứng và vì thế, trẻ muốn ăn ngậm càng lâu càng tốt như một cách “trốn tránh nghĩa vụ”.

Để cho trẻ ăn ngon miệng hơn cũng như kích thích trẻ ăn nhiều hơn, các bạn có thể dùng tảo xoắn. Công dụng của tảo xoắn có thể cung cấp dinh dưỡng cho trẻ, giúp trẻ tránh được suy dinh dưỡng và giúp trẻ ăn ngon miệng hơn.

Chúc gia đình bạn luôn khỏe mạnh!

Dùng đồ gỗ bị mốc có thể gây ung thư gan

Ung thư gan là căn bệnh nguy hiểm cần được phát hiện và điều trị sớm. Một trong những thủ phạm của căn bệnh này có lẽ là do thớt mốc mà ra.

ung-thu
Thớt mốc gây ung thư

Ám ảnh thớt mốc

Câu chuyện nhanh chóng được mọi người chia sẻ vì nó liên quan trực tiếp tới mọi gia đình. Gần như nhà nào cũng có thói quen sử dụng thớt gỗ, các đồ gia dụng bằng nhựa, đặc biệt là hộp nhựa để trữ thức ăn, bảo quản thực phẩm.

Theo như chia sẻ, việc dùng thớt gỗ “khi cắt hoặc chặt thức ăn trên thớt, những mảnh vụn sẽ bám lại trên mặt thớt. Lâu ngày những thứ này sẽ biến đổi thành các loại vi khuẩn nguy hiểm cho cơ thể. Trong đó độc tố nấm aflatoxin sinh ra từ nấm mốc được coi là nguy hiểm nhất.

Aflatoxin tạo ra các ảnh hưởng về mặt hóa sinh lên tế bào dẫn đến gây quái thai, gây ung thư. Aflatoxin cũng được coi là chất gây ung thư mạnh nhất. Nếu hấp thu 2,5 mg aflatoxin trong 89 ngày, chỉ 1 năm sau đó cơ thể con người sẽ xuất hiện các triệu chứng ung thư gan.

Điều đáng chú ý là việc chùi rửa bình thường cũng không thể rửa sạch aflatoxin. Aflatoxin chịu được nhiệt độ rất cao, lên đến hơn 280 độ C. Vì vậy biện pháp luộc nước sôi hoàn toàn vô dụng. Để phòng tránh bệnh tật, mọi người phải nắm được những phương diệt khuẩn khoa học. Tốt nhất là nên đem chúng phơi nắng sau khi sau khi làm vệ sinh thớt sạch sẽ”.

Trao đổi với chúng tôi, TS Hoàng Đình Chân – nguyên bác sĩ tại Bệnh viện K trung ương (Hà Nội), cho biết, nguyên nhân gây ung thư gan có tác nhân là độc chất được sinh ra từ nấm có tên là aflatoxin B1.

Các nghiên cứu của Đại học Y Hà Nội chỉ ra rằng aflatoxin B1 trong tổ chức gan của 83,3% số bệnh nhân ung thư gan nguyên phát. Các độc tố của aflatoxin B1 đã được cảnh báo rất nhiều nó liên quan tới ăn uống hàng ngày, khi chúng ta đưa các độc tố này vào cơ thể, và nó trú tại gan gây ra bệnh ung thư gan.

Aflatoxin là tinh thể trắng, bền với nhiệt, không bị phân hủy khi đun nấu ở nhiệt độ thông thường (ở 120 độ C, phải đun 30 phút mới mất tác dụng độc), do vậy, nó có thể tồn tại trong thực phẩm không cần sự có mặt của nấm mốc tương ứng; đồng thời, nó rất bền với các men tiêu hóa. Có 17 loại aflatoxin khác nhau nhưng thường gặp và độc nhất là aflatoxin B1.

Aflatoxin có trong nấm mốc nào?

Còn Giáo sư Nguyễn Lân Dũng – Chủ tịch Hội sinh học Việt Nam lo ngại khi người dân đang phải ăn rất bẩn, ăn phải rất nhiều chất gây ung thư có trên các loại rau cỏ, thực phẩm… trong đó có độc tố từ aflatoxin.

GS Dũng cho biết aflatoxin B1 gây ung thư gan là độc chất do một số nấm mốc tiết ra nhưng không phải độc tố này tiết ra từ tất cả các loại nấm mốc như thớt mốc, đũa mốc…

Theo GS Dũng, loại mốc tự nhiên này sinh ra ở các loại ngũ cốc. Ví dụ, aflatoxin có trong lạc mốc, bắp, một số hạt có dầu khác, trong lúa gạo, khoai mì, sữa mốc và các sản phẩm thực phẩm chế biến từ các nguyên liệu này như cơm, xôi, tương, rượu để lên men tự nhiên gặp nấm mốc cũng sinh ra aflatoxin.

GS Dũng cảnh báo aflatoxin B1 có trong các loại thực phẩm như tương mà ở một số nơi họ còn làm thủ công, để nấm mốc lên tự nhiên nên rất dễ sinh ra độc tố này.

Để phòng và chữa ung thư, các bạn có thể dùng Fucoidan. Đây là thực phẩm đang được khoa học quan tâm vì tính khả thi trong việc chữa ung thư của nó. Nếu quan tâm bạn có thể tìm hiểu tại link sau nhé: http://ehospital.vn/fucoidan-la-gi-thuc-chat-tac-dung-cua-fucoidan-la-den-dau-13969.html

Chúc bạn luôn khỏe mạnh!

Những cách tăng cân có hại bạn cần nên tránh

Tăng cân không đúng cách sẽ gây ra tác dụng ngược khiến cho nhiều người muốn tăng cân nhưng lại không thể tăng cân được. Biết các cách tăng cân sai sau, bạn hoàn toàn có thể tránh nó đi và bảo vệ sức khỏe cho mình.

1/ Kiểu tăng cân do thận có vấn đề

Cách tăng cân hiệu quả cho bạn là bạn cần duy trì một lối sống lành mạnh, ăn uống khoa học và vận động đều đặn, sẽ giúp bạn tăng cân tự nhiên và duy trì được mức cân nặng như mong muốn.

Bên cạnh đó, việc cơ thể đột ngột tăng cân mà không tìm thấy biểu hiệu nào liên quan đến việc ăn uống quá mức, điều này có thể cho thấy thận của bạn đang gặp vấn đề, bạn cần đi kiểm tra sức khỏe để có phương pháp can thiệp kịp thời.

Kiểu tăng cân do thận có vấn đề, đặc biệt nguy hiểm tới sức khỏe của bạn. Bởi khi thận không khỏe mạnh, sẽ không loại bỏ được các chất độc, chất thải dư thừa ra khỏi cơ thể, khiến bạn gặp phải tình trạng tăng cân. Sự tích tụ càng lâu các chất này, trong cơ thể, có thể gây ra các triệu chứng như: Mệt mỏi, chán ăn, khó thở, nhịp tim bất thường.

Khi thận có vấn đề sẽ ngăn việc giải phóng các hormone căng thẳng có tên gọi là cortisol, làm cho tuyến thượng thận làm việc quá sức. Khi nồng độ cortisol quá cao sẽ dẫn đến tình trạng dư thừa mỡ ở phần bụng và tăng cân.

2/ Kiểu tăng cân do tuyến giáp có vấn đề

Tuyến giáp có vấn đề là kiểu tăng cân gây hại cho sức khỏe. Trong cơ thể chúng ta tuyến giáp sản sinh hormone trong cơ thể, vì thế nếu tuyến giáp bị rối loạn, sẽ làm cho có thể gặp phải chứng suy giáp.

Nguyên nhân gây tăng cân, da chảy xệ hay rụng tóc là do tuyến giáp hoạt động bất thường có thể. Thêm vào đó, nếu cơ thể bị mắc phải chứng suy giáp, chúng còn làm mức cholesterol tăng, gây trầm cảm hay mệt mỏi.

3/ Tăng cân do gan hoạt động kém

Nếu gan hoạt động kém, sẽ gây tăng cân và tích mỡ nhiều ở vùng bụng. Đặc biệt, với những ai thường xuyên uống bia rượu, sẽ dễ tăng cân nhanh chóng.

Do đó, để bảo vệ sức khỏe và cải thiện cân nặng, bạn cần kiểm tra ngay nếu gặp phải những dấu hiệu như: mắt vàng, viêm đau khớp, dị ứng hay các vấn đề về da. Bởi nếu  lượng độc tố tích tụ trong gan tăng lên sẽ khiến cơ quan này hoạt động kém hơn hoặc bị tổn thương.

4/ Tăng cân do hội chứng buồng trứng đa nang

Bạn có biết rằng một trong những nguyên nhân khiến cơ thể tăng cân đột ngột là do cơ thể bị rối loạn nội tiết tố. Dấu hiệu này xảy ra ở phụ nữ, thường gặp đó chính là rối loạn kinh nguyệt, tăng cân chủ yếu là phần bụng dưới, tóc mọc dư thừa hay mụn trứng cá. Một số biến chứng có thể gặp phải khi buồng trứng có vấn đề như: Suy hoặc ung thư buồng trứng, u nang buồng trứng,…

Vì thế, nếu chị em phụ nữ có các dấu hiệu này, bạn nên đến bệnh viện để kiểm tra và thường xuyên khám sức khỏe định kì, để sớm phát hiện và điều trị tình trạng bất thường này.

Mẹo tăng cân hay:

Tảo xoắn Spirulina là một loại vi sinh vật có hình xoắn sống trong nước mà người ta quen gọi là Tảo xoắn với tên khoa học là Spirulina platensis. Đây là một loại vi tảo dạng sợi xoắn màu xanh lục, chỉ có thể quan sát thấy hình xoắn sợi do nhiều tế bào đơn cấu tạo thành dưới kính hiển vi. Tảo Spirulina đã được nghiên cứu từ nhiều năm nay. Chúng có những đặc tính ưu việt và giá trị dinh dưỡng cao.

cong-dung-cua-tao-xoan
Tảo xoắn có tác dụng tăng cân

Chính vì thành phần dinh dưỡng cao cũng như chứa nhiều vitamin và các axit amin mà công dụng của tảo xoắn được nhiều người chú ý là việc có thể giúp người suy dinh dưỡng tăng cân nhanh chóng cũng như khôi phục sức khỏe cho người hay đau ốm bệnh tật, hoặc người mới phẩu thuật để giúp họ trở nên khỏe mạnh hơn.

Công dụng của tảo spirulina đối với sức khỏe con người

Công dụng của tảo xoắn Spirulina đáng được nhắc đến bao gồm:

  • Giúp tăng sức đề kháng, tăng cường sức khỏe toàn diện và bền vững.
  • Hỗ trợ điều trị các bệnh mãn tính: tim mạch, tiểu đường, các bệnh ở đường tiêu hóa, ung thư
  • Cải thiện da, tóc, cân bằng hoocmon, điều hòa kinh nguyệt cho phụ nữ
  • Là thực phẩm giảm béo tự nhiên, an toàn
  • Bổ xung dinh dưỡng cho người ăn chay
  • Phòng chống suy dinh dưỡng, còi xương, béo phì ở trẻ em

Trên đây chỉ là những tác dụng được nhiều người kể đến của tảo xoắn Spirulina. Còn nhiều công dụng của tảo xoắn khác quan trọng không kém gì những tác dụng trên. Chính vì vậy mà loại tảo này mang lại nhiều ích lợi cho con người. Để biết thêm về công dụng của thực phẩm tảo xoắn này, các bạn có thể xem thêm tại link sau: http://nhathuocviet.vn/tin-tuc/tao-xoan-cong-dung-va-cach-dung-tao-xoan.html

Xem thêm:

Tác dụng diệu kỳ của việc uống nước sau khi thức dậy bạn nên biết

Mất nước kéo dài có thể dẫn tới viêm khớp dạng thấp, đau nửa đầu, đau thắt ngực, viêm đại tràng, rối loạn tiêu hóa, huyết áp cao, béo phì, bệnh trĩ, ung thư vú, bệnh lao phổi, sỏi thận, viêm xoang và ung thư tử cung.

Hãy giúp cơ thể phòng tránh những tình trạng này bằng cách uống nước ngay sau khi thức dậy và đảm bảo cơ thể có đủ nước cả ngày.

1. Giúp loại bỏ độc tố khỏi cơ thể

Khi bạn uống nước, nước thúc đẩy nhu động ruột. Khi uống nước vào buổi sáng lúc đói, bạn sẽ loại bỏ được tất cả những độc tố trong cơ thể, giúp cơ thể khỏe mạnh, sảng khoái. Uống nhiều nước có thể giúp tăng cường sản xuất các tế bào cơ và tế bào máu mới.

2. Cải thiện trao đổi chất

Uống nước khi đói có thể làm tăng tốc độ chuyển hóa lên ít nhất 24%. Điều này quan trọng đối với những người thực hiện chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt. Tăng tốc độ chuyển hóa có nghĩa là cải thiện hệ thống tiêu hóa. Bạn sẽ có thể thực hiện chế độ ăn thường xuyên đơn giản hơn nếu tiêu hóa nhanh hơn. Uống nước ngay sau khi thức giấc giúp thanh lọc đại tràng, khiến bạn hấp thu dinh dưỡng dễ dàng hơn.

3. Giúp giảm cân lành mạnh

Khi uống nước vào buổi sáng lúc đói, cơ thể sẽ loại bỏ tất cả độc tố và nó sẽ giúp cải thiện hệ tiêu hóa. Bạn sẽ cảm thấy ít đói hơn và sẽ giảm cảm giác thèm ăn. Điều này giúp phòng ngừa tăng cân do ăn quá nhiều.

4. Giảm bớt chứng ợ nóng và khó tiêu

Khó tiêu là do hàm lượng axit tăng trong dạ dày. Bạn bị ợ nóng khi axit trào ngược trong thực quản. Khi uống nước lúc đói, axit này bị đẩy xuống và bị loãng đi, rối loạn này được giải quyết. Ngoài ra, cách này cung cấp sự khởi đầu tuyệt vời cho dạ dày để chuẩn bị cho bữa sáng sắp tới.

5. Cải thiện làn da

Mất nước gây ra nếp nhăm sớm và lỗ chân lông sâu trên da. Trong một nghiên cứu, người ta phát hiện ra rằng uống 500ml nước khi đói làm tăng lưu thông máu trên da và làm sáng da. Ngoài ra, uống nhiều nước cả ngày có nghĩa cơ thể giải phóng được độc tố, điều này sẽ giúp làn da của bạn rạng rỡ hơn.

6. Giúp tóc trơn, bóng và khỏe mạnh

Mất nước có thể có ảnh hưởng nghiêm trọng lên sự phát triển của tóc. Uống nhiều nước nuôi dưỡng mái tóc của bạn từ trong ra ngoài. Nước chiếm gần ¼ trọng lượng của một sợi tóc. Hấp thu đủ không đủ nước có thể khiến sợi tóc giòn và mảnh, nhưng uống nước khi đói có thể cải thiện chất lượng tóc

7. Ngăn ngừa sỏi thận và nhiễm trùng bàng quang

Uống nước ngay sau khi thức dậy có vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa sỏi thận và nhiễm trùng bàng quang. Có một sự thật rằng uống nước khi đói làm loãng axit do vậy ngăn ngừa hình thành sỏi trong thận. Bạn càng uống nhiều nước (tới giới hạn khỏe mạnh), bạn càng tránh được các nhiễm trùng bàng quang gây ra bởi độc tố.

8. Tăng cường hệ miễn dịch

Uống nước khi đói giúp loại bỏ và cân bằng hệ bạch huyết, dẫn đến tăng cường hệ miễn dịch. Một hệ miễn dịch khỏe mạnh sẽ giúp bạn an toàn trước nhiều bệnh và phòng ngừa ốm thường xuyên.
Uống nước ngay sau khi thức giấc chính là một cách đơn giản giúp bạn khỏe mạnh mà không cần tốn tiền.

suckhoedoisong.vn

Xem thêm

Bí quyết giúp bạn luôn tươi trẻ khỏe đẹp trong mùa thu

Bí quyết giúp bạn luôn tươi trẻ khỏe đẹp trong mùa thu

Khi giao mùa, cách chăm sóc sức khỏe nói chung và với làn da nói riêng cũng phải thay đổi để phù hợp với thời tiết, có như vậy bạn mới luôn cảm thấy khỏe khoắn và làn da mới mãi giữ được vẻ tươi tắn và thanh khiết… Chỉ cần “bỏ túi” 8 cách dưới đây, bạn sẽ luôn rạng ngời khoe sắc.

1. Tập thể dục buổi sáng:

Sau một đêm, cơ thể tích tụ nhiều chất thải, chất độc, việc tập thể dục kích thích tuyến mồ hôi hoạt động giúp các chất bụi, bẩn, cặn bã theo mồ hôi thoát ra khỏi lỗ chân lông. Quá trình này giúp da được “thải độc”, các tế bào phát triển khỏe mạnh hơn.

2. Uống 2 lít nước/ngày:

Mùa thu, bạn sẽ không hay có cảm giác khát nước như mùa hè nhưng thực tế thì làn da lại rất thiếu độ ẩm và cách cung cấp độ ẩm đơn giản nhất là phải uống đủ nước. Bạn có thể bổ sung bằng các loại nước ép trái cây, nước rau quả… vừa cung cấp thêm vitamin vừa làm chậm quá trình lão hóa da.

3. Ăn thật nhiều rau xanh, trái cây:

Các vitamin E, C, A cùng với các chất chống ôxy hóa khác có trong rau xanh, trái cây như cà rốt, cà chua, cam, bưởi… sẽ chống lại các gốc tự do, ngăn chặn quá trình già đi của tế bào, trẻ hóa da từ bên trong.

4. Thay đổi sữa rửa mặt:

Mùa thu, không khí khô và nhiều gió sẽ làm da mặt dễ có tế bào chết, do đó bạn nên chọn loại sữa rửa mặt mới có độ dưỡng ẩm cao để phù hợp với làn da trong thời điểm này.

5. Tẩy tế bào chết:

Giúp loại bỏ lớp tế bào già nua, bụi bẩn tận sâu trong lỗ chân lông giúp da thông thoáng, dễ hấp thu dinh dưỡng tốt nhất. Tuy nhiên chỉ nên tẩy tế bào chết 1 lần/tuần để giữ độ cân bằng pH.

6. Đắp mặt nạ tự nhiên:

Tuy kết quả đến chậm, nhưng các loại mặt nạ tự nhiên từ rau, củ, quả được xem là một liệu pháp làm đẹp lâu dài, an toàn và rất hiệu quả.

7. Hạn chế trang điểm:

Hầu hết các loại mỹ phẩm đều chứa một lượng chì nhất định nên bạn hoàn toàn có nguy cơ bị nhiễm độc. Trang điểm nhiều còn làm bưng bít lỗ chân lông gây ra tình trạng viêm da… Bởi vậy, hạn chế càng ít trang điểm càng tốt và cần làm sạch da trước khi đi ngủ.

8. Tắm để khỏe và đẹp:

Tắm với muối biển: Sẽ mang lại sự thoải mái và tươi mát cho cơ thể, làm giảm mệt mỏi của thần kinh, có thể chống viêm và làm lành da, làm cho da mượt mà và đàn hồi hơn.

Tắm với sữa tươi: Acid lactic trong sữa là một acid alpha hydroxyl có thể làm sạch vào tận sâu các lớp trong cùng của da. Bạn có thể đổ 1 lít sữa vào bồn rồi ngâm mình trong đó.

Tắm với hoa hồng: Đơn giản và dễ tìm, hoa hồng luôn là sự lựa chọn tuyệt vời cho những ai không có nhiều thời gian chuẩn bị mà vẫn muốn sự thoải mái.
Tắm với các loại tinh dầu như: Tinh dầu bạc hà, tinh dầu cam, chanh, bưởi… giúp bạn thư giãn, xoa dịu thần kinh và làm da mềm mại.

suckhoedoisong.vn

Xem thêm

Vì sao chúng ta nên uống vitamin E?

Vì sao chúng ta nên uống vitamin E?

Vitamin E được biết đến là “thần dược” làm đẹp cho phái nữ. Nhưng sử dụng vitamin E như thế nào cho hiệu quả liệu bạn đã biết?

Giúp chị em có làn da mịn màng

Đối với phụ nữ, vitamin E có một vai trò hết sức quan trọng không chỉ với sắc đẹp mà cả sức khỏe. Sự có mặt đầy đủ của vitamin E trong cơ thể giúp chị em có một làn da mịn màng, tươi trẻ, ít nếp nhăn. Thiếu vitamin E, da sẽ bị khô, nhăn nheo, tóc dễ bị gãy rụng. Chính vì vậy mà trong các sản phẩm mỹ phẩm dành cho da, tóc, vitamin E được các nhà sản xuất đưa vào như một yếu tố thu hút sự chú ý của chị em nhằm tăng doanh số bán hàng bởi, là phụ nữ, ai lại không muốn có một mái tóc óng mượt, làn da đẹp mịn màng, không lưu giữ dấu ấn của tuổi tác.

Đối với phụ nữ trong giai đoạn thai kỳ, vitamin E góp phần thuận lợi cho quá trình mang thai và sự phát triển của thai nhi. Nếu thiếu vitamin E trong thời kỳ mang thai có thể gây tử cung kém phát triển ở thai nữ, và teo tinh hoàn ở thai nam. Đặc biệt, nhờ tác dụng khử các gốc tự do trong cơ thể, vitamin E còn có thể làm giảm tỉ lệ sảy thai hoặc sinh non.

Với phụ nữ ở độ tuổi mãn kinh, một số nghiên cứu cho thấy rằng vitamin E có tác dụng làm giảm triệu chứng bốc hỏa và một số phiền toái khác như: rối loạn kinh nguyệt. Còn với các bé gái tuổi vị thành niên, vitamin E có thể làm giảm triệu chứng đau bụng kinh.

Thực phẩm nào chứa nhiều vitamin E?

Vitamin E có hai dạng: thiên nhiên và tổng hợp. Vitamin E thiên nhiên có nhiều nhất trong các loại dầu thực vật mà đứng đầu bảng phải kể đến dầu mầm lúa mì, kế đến là dầu hướng dương. Ngoài ra, vitamin E còn có nhiều trong các loại mầm như: giá đỗ, mầm thóc và xuất hiện với hàm lượng ít hơn trong các thực phẩm như: rau xanh, thịt, cá béo, trứng, sữa.

Chế độ ăn hàng ngày có đáp ứng đủ nhu cầu vitamin E của cơ thể?

Người mất ngủ lâu ngày sẽ hối hận vì không biết cây thuốc này sớm Thầy giáo 75 tuổi chia sẻ cách “dứt điểm” Đờm (đàm) Ho, Khó thở, Hen suyễn, COPD
Nhu cầu vitamin E của người lớn vào khoảng 15mg mỗi ngày. Nếu bạn ăn uống bình thường với chế độ ăn có dầu thực vật, các loại rau xanh, việc đảm bảo đủ nhu cầu vitamin E là không mấy khó khăn. Với những trường hợp đặc biệt như: phụ nữ có thai, người bị bệnh ung thư, tim mạch, những người bị khô da mới cần tăng cường vitamin E.

Ăn thế nào để hấp thụ vitamin E tốt nhất?

Vitamin E thuộc nhóm vitamin tan trong dầu (mỡ), hấp thu vitamin E được tiến hành ở phần giữa của ruột non, liên hệ mật thiết với quá trình tiêu hóa mỡ và cần thiết phải có muối mật cùng men lipase của tuỵ được hấp thu cùng lúc với các chất béo, đến hệ tuần hoàn bằng đường bạch huyết. Cho nên, muốn hấp thu được vitamin E chế độ ăn phải có đủ dầu mỡ. Chúng ta đã biết trong giá đỗ có nhiều vitamin E, nhưng nếu chỉ ăn giá sống không thì khả năng hấp thu vitamin E sẽ rất kém, nhưng nếu trộn giá sống với dầu ăn (ăn dưới dạng salat trộn) thì vitamin E sẽ được hấp thu nhiều hơn, hơn nữa bản thân trong dầu ăn cũng là nguồn cung cấp vitamin E, hay ăn giá xào cũng được tuy nhiên qua nấu chín hàm lượng vitamin E mất khoảng 20%.

Có nên bổ sung vitamin E hàng ngày? Nếu dùng, cần lưu ý những gì?

Vitamin E rất tốt cho cơ thể nhưng nếu lạm dụng (dùng liều cao, kéo dài) với mục đích duy trì tuổi trẻ, sắc đẹp, tác dụng chống oxy hóa sẽ bị triệt tiêu. Khi đó, vitamin E sẽ họat động như một chất ủng hộ sự họat động của các gốc tự do trong cơ thể, gây tổn hại cho tế bào. Một số nghiên cứu còn chỉ ra rằng, uống vitamin E liều cao còn có thể làm gia tăng nguy cơ bị ung thư phổi. Nếu tiêm vitamin E liều cao vào tĩnh mạch có thể gây tử vong.

Với phụ nữ, việc bổ sung vitamin E (viên tổng hợp) mỗi ngày sau 30 tuổi có thể được nhưng chỉ nên dùng trong 1 – 2 tháng, sau đó nghỉ một thời gian rồi mới dùng tiếp. Việc dùng vitamin E bổ sung cũng chỉ nên áp dụng với những người da khô, chế độ ăn nghèo vitamin E. Đặc biệt chỉ với những người bệnh như: đái tháo đường, cao huyết áp, rối loạn mỡ máu, bệnh gan, suy thận, ung thư, dị ứng, viêm mãn tính và bệnh tự miễn… thì mới cần bổ sung vitamin E hàng ngày, nhưng mỗi ngày cũng không quá 400 UI (đơn vị quốc tế), mà cũng chỉ nên dùng cách nhật 1 – 2 tháng, nghỉ 1 thời gian mới lại dùng tiếp. Còn đối với người khỏe mạnh bình thường thì cách bổ sung vitamin E tốt nhất vẫn là từ thực phẩm.

Có nên bôi vitamin E trực tiếp lên da?

Bôi vitamin E lên da có tác dụng ngăn ngừa tác hại của tia UV trong ánh nắng mặt trời. Tuy nhiên, bôi vitamin E lên da chỉ áp dụng được với những người có làn da khô, da lão hóa. Với làn da nhờn, bôi vitamin E lên mặt có thể gây mụn.

suckhoedoisong.vn

Xem thêm

Đau bụng dưới ở phụ nữ do đâu?

Đau bụng dưới ở phụ nữ do đâu?

Đau bụng là nguyên nhân thường gặp không chỉ của nam giới, mà phụ nữ đều có thể gặp phải. Cấu tạo cơ thể của phụ nữ càng tạo điều kiện xuất hiện nhiều các triệu chứng đau bụng, bởi đây là nơi tập trung các cơ quan sinh sản (phần phụ) của nữ giới.
Tuy nhiên nhiều người lầm tưởng rằng đau bụng dưới là đau phần phụ này, điều này hoàn toàn sai. Có rất nhiều nguyên nhân gây đau bụng, cần phân biệt rõ để loại trừ các loại bệnh tật có thể có với bất kỳ phụ nữ ở lứa tuổi nào.

1,Đau vùng chậu là gì?

Đau vùng chậu liên quan đến các cơn đau ở vùng bụng dưới rốn. Cơn đau này có thể báo hiệu về các bệnh liên quan đến sinh sản, rối loạn tiêu hóa, hay thậm chí có bệnh còn đe dọa đến tính mạng. Để tìm đúng nguyên nhân khiến phụ nữ đau vùng chậu hãy đến gặp bác sĩ để xác định đúng bệnh và điều trị đúng nguyên nhân.

2, Viêm ruột thừa

Các triệu chứng bao gồm đau nhói ở bụng dưới bên phải, nôn và sốt.Nếu bạn có những triệu chứng này, hãy đến ngay bác sĩ vì đây là trường hợp khẩn cấp. Nếu không phẫu thuật cắt bỏ phần ruột thừa viêm này nó sẽ lan nhiễm trùng trong ổ bụng, có thể dẫn đến tử vong.

3, Hội chứng ruột kích thích (IBS)

Hội chứng ruột kích thích (IBS) là một rối loạn tiêu hóa mạn tính gây ra các cơn đau bụng, chuột rút, đầy hơi, tiêu chảy hoặc táo bón. Chúng xuất hiện khi thay đổi chế độ ăn uống, trong tình trạng căng thẳng…

4, Đau bụng do rụng trứng

Nếu bạn có những cơn đau nhói vào thời kỳ rụng trứng của phụ nữ, điều này xảy ra ở rất nhiều người. Khi rụng trứng, buồng trứng thường rụng một quả trứng cùng với một số chất dịch và máu, điều này gây kích ứng niêm mạc của bụng gây ra các chứng đau.

5, Hội chứng tiền kinh nguyệt

Hội chứng tiền kinh nguyệt xảy ra ở bất kỳ phụ nữ nào, nó làm người đó tính khí thất thường, nổi mụn trứng cá, nhức đầu, đau bụng, chuột rút. Thay đổi nội tiết (hormone) trong một chu kỳ kinh nguyệt ) là nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Tăng cường vận động thể dục thể thao, bổ sung vitamin có thể làm giảm các triệu chứng tiền kinh nguyệt này.

6, Mang thai ngoài tử cung

Đây là một tình trạng có thể đe dọa tính mạng. Nó xảy ra khi một phôi hình thành và phát triển ở ngoài tử cung, thường là ống dẫn trứng. Các triệu chứng bao gồm đau vùng chậu mạnh hoặc chuột rút (đặc biệt là ở một bên), chảy máu âm đạo, buồn nôn và chóng mặt. Trường hợp này người bệnh cần phải đến gặp bác sĩ ngay.

7, Bệnh viêm vùng chậu

Một trong những biến chứng nghiêm trọng nhất của bệnh là bệnh viêm vùng chậu là vô sinh ở nữ giới. Bệnh có thể gây tổn thương ở tử cung, buồng trứng và ống dẫn trứng. Các triệu chứng bao gồm đau bụng, sốt, dịch tiết âm đạo bất thường, đau khi quan hệ tình dục hoặc mót tiểu, trong trường hợp nặng có thể phải phẫu thuật.

8, U nang buồng trứng

Một u nang buồng trứng thường là vô hại, nhưng nếu u nang này ngày càng to, nó gây ra đau vùng chậu, tăng cân và đi tiểu thường xuyên. U nang buồng trứng có thể được phát hiện bằng khám phụ khoa hoặc siêu âm.

9, U xơ tử cung

U xơ tử cung thường phát triển ở thành tử cung được gọi là u xơ, nhưng đây không phải là ung thư.U xơ tử cung thường xảy ra ở phụ nữ trong độ tuổi 30 và 40 và thường không gây ra vấn đề gì. Tuy nhiên, một số phụ nữ có thể gặp các triệu chứng như đau bụng, đau lưng, kinh nguyệt hay quan hệ tình dục bị đau, hoặc khó khăn trong việc mang thai. .. Bác sĩ có thể can thiệp loại bỏ u xơ tử cung nếu nó ảnh hưởng tới sức khỏe của bạn.

10, Lạc nội mạc tử cung

Ở một số phụ nữ, mô nội mạc tử cung lại phát triển bên ngoài tử cung, nó có thể xuất hiện ở buồng trứng, ống dẫn trứng, bàng quang, ruột, và nhiều bộ phận khác của cơ thể. Sự phát triển bất thường đó khiến cho người phụ nữ bị đau đớn và đây là căn nguyên không thể mang thai ở phụ nữ.

11, Nhiễm khuẩn đường tiết niệu

Nhiễm trùng đường tiết niệu là vi trùng xâm nhập vào đường tiết niệu tấn công bất cứ nơi nào từ niệu đạo, bàng quang, niệu quản. Nó gây ra các triệu chứng như đau bụng, đi tiểu đau, buốt và lúc nào cũng mót tiểu. Nhiễm trùng đường tiết niệu thường không nghiêm trọng nếu được điều trị kịp thời. Nhưng khi nó lây lan đến thận, nó có thể gây tổn thương vĩnh viễn. Các dấu hiệu của nhiễm trùng thận bao gồm sốt, buồn nôn, nôn, và đau ở một bên ở vùng lưng dưới.

12, Sỏi thận

Sỏi thận là hỗn hợp gồm muối và khoáng chất có trong nước tiểu, chúng có thể nhỏ như một hạt cát hay lớn như những viên sỏi to. Khi viên sỏi di chuyển từ thận đến bàng quang của bạn, nó gây ra những cơn đau ở bụng hoặc vùng xương chậu. Nước tiểu của bạn có thể chuyển sang màu hồng hoặc màu đỏ như máu.

13, Viêm bàng quang kẽ

Viêm bàng quang kẽ (IC) là một tình trạng đau mãn tính liên quan đến viêm bàng quang. Những người bị IC nặng đi tiểu nhiều lần mỗi giờ. Các triệu chứng khác bao gồm áp lực trên vùng mu, đi tiểu đau và đau trong khi quan hệ tình dục. Bệnh thường xảy ra ở phụ nữ từ 30 – 40.

14, Các bệnh lây truyền qua đường tình dục

Đau vùng chậu là một dấu hiệu cảnh báo đối với một số bệnh lây truyền qua đường tình dục (STDs). Phổ biến nhất là nhiễm Chlamydia và bệnh lậu. đây là 2 nhiễm khuẩn có thể gây đau vùng chậu, đi tiểu đau, chảy máu giữa chu kỳ, tiết dịch âm đạo bất thường. Nếu xuất hiện các triệu chứng trên cần tìm đến bác sĩ để chữa bệnh, tránh lây bệnh cho người bạn tình của mình..

15, Đau do sa tạng

Ở những phụ nữ có tuổi, xuất hiện chứng sa tạng, điều này cũng gây chứng đau vùng chậu. Những bộ phận dễ bị sa nhất bao gồm bàng quang hay tử cung. Đây không phải là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, nhưng nó có thể gây khó chịu. Các triệu chứng phổ biến nhất là tăng áp lực đối với các thành âm đạo, cảm giác đầy ở bụng dưới, khó chịu ở háng hoặc thắt lưng, quan hệ tình dục đau đớn.

16, Hội chứng tắc nghẽn vùng chậu

Giãn tĩnh mạch thường xảy ra ở chân (nhìn thấy ở đây trong bắp đùi), và đôi khi họ có thể phát triển ở khung chậu. Máu tràn trong các tĩnh mạch vùng chậu, làm cho chúng trở nên sưng lên và đau. Đây được gọi là hội chứng sung huyết vùng chậu. Cơn đau có tăng lên khi bạn ngồi hoặc đứng.

17, Đau do sẹo

Nếu bạn đã từng trải qua các phẫu thuật ở vùng bụng, chậu hoặc thấp hơn, chẳng hạn như mổ ruột thừa, hoặc phẫu thuật do nhiễm trùng ở khu vực này, bạn có thể bị đau liên tục từ mô sẹo. Nhiều trường hợp là do dính ở bụng gây đau. Những cơn đau do sẹo thường gần thời điểm bạn vừa trải qua một đợt phẫu thuật nào đó ở ổ bụng, nếu không phải bạn vừa phẫu thuật ổ bụng, cần nói điều này cho bác sĩ biết để tìm nguyên nhân chính xác gây bệnh và điều trị hiệu quả.

18, Đau khi quan hệ tình dục

Đau khi quan hệ tình dục có thể do nhiều nguyên nhân, điển hình nhất là do nhiễm trùng âm đạo, thiếu chất dịch tiết (khô âm đạo), hoặc nhiều chứng đau mà ngày nay y học vẫn chưa rõ nguyên nhân. Đau khi quan hệ tình dục là một chứng đau khó nói ra, khi gặp phải triệu chứng đó, bạn cần đến ngay bác sĩ sản phụ khoa để tìm đúng nguyên nhân. Có rất nhiều loại bệnh tật khiến phụ nữ bị đau khi quan hệ tình dục. Nặng thì có thể còn xuất huyết khi quan hệ.

19, Đau vùng chậu mạn tính

Đau vùng chậu xảy ra bên dưới rốn và kéo dài ít nhất 6 tháng thường được chẩn đoán là chứng đau vùng chậu mạn tính, nhiều khi nó ảnh hưởng cả tới cuộc sống và giấc ngủ của bạn. Đối với những trường hợp này, cách tốt nhất là tìm đến một bác sĩ chuyên khoa.

suckhoedoisong.vn

Xem thêm

Nguyên tắc rửa rau sạch và an toàn bạn nên biết

Nguyên tắc rửa rau sạch và an toàn bạn nên biết

Theo các chuyên gia, việc rửa rau đúng cách có thể cũng giúp loại bỏ một lượng không nhỏ hóa chất tồn dư trong rau củ.

Nguyên tắc rửa từng loại rau xanh

– Rau ăn lá: Rửa riêng biệt các loại rau ăn lá. Đầu tiên ngâm rau vài phút trong nước lạnh, sau đó rửa từng lá một. nếu rau ăn lá nhỏ như rau muốn thì rửa từng nắm nhỏ dưới vòi nước. Rửa lại trong rổ thưa. Lặp lại vài lần.
Để đảm bảo hơn, hãy pha một phần giấm, ba phần nước, ngâm một vài phút rồi rửa sạch. Cách này đã được chứng minh loại bỏ vi khuẩn tốt hơn nhiều so với dùng nước rửa bán trên thị trường.

– Đối với khoai tây, củ cải, cà rốt, táo, dưa chuột: Rửa sạch, có thể dùng bàn chải để chải sạch đất bám trên vỏ. Sau đó gọt vỏ và rửa lại với nước để đảm bảo không dính vi sinh vật, giun sán từ phần vỏ vào bên trong.

– Các loại quả mọng: Rửa sạch với nước lạnh trong một cái rổ thưa.

– Rau quả có vỏ dày (bí, dưa hấu) hoặc không ăn vỏ (cam, bơ): Thường thì không mấy ai rửa dưa hấu khi cắt nhưng đây là sai lầm bởi vi khuẩn có thể theo dao vào bên trong thịt dưa. Vì vậy bạn hãy ghi nhớ nguyên tắc rửa sạch tất cả những gì bạn cắt.

– Rau quả có nhiều nhánh (bông cải xanh, súp lơ): Ngâm vài phút trước khi cắt, sau đó rửa sạch trong một cái rổ thưa.

Cách tự pha chế nước rửa rau an toàn

Thay vì mua nước rửa rau bên ngoài, bạn có thể tự chế nước rửa rau bằng các nguyên liệu đơn giản trong nhà bếp.

Trước tiên, bạn hãy lấy 1 chậu nước và đổ nước vào. Sau đó, đổ thêm giấm táo với tỷ lệ 1:10 (5 lít nước, nửa lít giấm táo). Khuấy đều rồi bỏ rau củ vào đó. Để yên khoảng 10-15 phút ở nhiệt độ phòng.

Tiếp theo, bạn hãy rửa lại bằng nước. Bạn sẽ thấy dung dịch nước/giấm táo đổi màu trong quá trình này. Tất cả hóa chất, thuốc trừ sâu, vi khuẩn và chất bẩn khác sẽ ở lại trong nước và rau quả của bạn sẽ hoàn toàn sạch. Quá trình này cũng có thể kéo dài thời hạn sử dụng của nhiều loại trái cây vốn mau hỏng, chẳng hạn dâu tây, quả mọng và chuối.

Bạn có thể dùng dung dịch này vài lần trong ngày rồi sau đó đổ đi. Kể từ bây giờ, hãy áp dụng phương pháp này để bảo vệ sức khỏe của bạn và nhé.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tự chế nước rửa rau với 1 trong 3 công thức sau:
Cách 1 (cho rau xanh)
– Một bát nước lớn
– 4 muỗng canh muối
– Nước cốt của 1/2 quả chanh
Hòa tất cả trong một bát lớn. Ngâm rau trong vài phút rồi rửa lại với nước sạch.

Cách 2 (cho rau xanh)
– 3 chén nước
– 1 chén giấm
– 1 muỗng canh muối
Trộn đều với nhau rồi ngâm rau từ 30 giây đến 2 phút, rửa sạch.

Cách 3 ( cho hoa quả tươi)
– 4 chén nước
– 1-2 muỗng canh giấm trắng
Pha các dung dịch với nhau trong một cái bát lớn rồi ngâm hoa quả (không quá 5 phút).

Một số mẹo nhỏ khi rửa rau

Nếu chưa chế biến luôn, bạn không nên rửa rau trước khi cho vào tủ lạnh, vì có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh sôi nảy nở.
Cắt bỏ lá ngoài, ngọn của các loại rau diếp, bắp cải, cần tây và các loại rau khác có thể loại bỏ được dư lượng thuốc trừ sâu và vi khuẩn bám ở bề mặt bên ngoài.
Rửa rau ngay dưới dòng nước chảy sẽ giúp cuốn trôi hóa chất tồn dư dễ dàng hơn.
Nước vo gạo có tác dụng trung hòa độc tính của các tàn dư trong thuốc trừ sâu. Vì thế, ngâm trước các loại thực phẩm trong nước vo gạo cũng là một cách hay hạn chế bớt độc tố.
Tự chế công thức nước rửa an toàn: Chuẩn bị nửa chén giấm trắng, một thìa baking soda, và 20 giọt tinh dầu hạt bưởi hoặc nước cốt chanh, pha cùng nước lạnh, sạch để rửa rau của bạn.
Cắt bỏ lá ngoài, ngọn của các loại rau diếp, bắp cải, cần tây và các loại rau khác có thể loại bỏ được dư lượng thuốc trừ sâu và vi khuẩn bám ở bề mặt bên ngoài.

suckhoedoisong.vn

Xem thêm

Nguyên nhân và cách khắc phục quầng thâm mắt hiệu quả